Global
Tiêu chuẩn kiểm tra cho bàn sạch dòng tầng – JG/T 19-1999
Cập nhật triển lãm
2022-10-31 21:30
Tiêu chuẩn kiểm tra cho bàn sạch dòng tầng – JG/T19-1999 – Tiêu chuẩn ngành Xây dựng của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Phần 1): Tiêu chuẩn thử nghiệm cho bàn sạch dòng tầng JG/T19-1999. Tiêu chuẩn này chủ yếu áp dụng cho bàn sạch dòng tầng. Các thiết bị làm sạch cục bộ khác có thể được kiểm tra tham chiếu theo tiêu chuẩn này. Thuật ngữ về bàn siêu sạch: 1.1 Thiết bị làm sạch cục bộ là thiết bị nhằm làm cho nồng độ bụi trong không khí tại một không gian cục bộ cụ thể đạt đến mức số hạt có kích thước 0,5 µm là 3,5 hạt (một thiết bị có cấp độ sạch của không khí là 3,5 hạt được gọi là thiết bị làm sạch cục bộ). Tiêu chuẩn ngành Xây dựng (Phần 1): Tiêu chuẩn này chủ yếu áp dụng cho bàn sạch dòng tầng. Các thiết bị làm sạch cục bộ khác có thể tham khảo tiêu chuẩn này để tiến hành kiểm tra.
thuật ngữ
1.1 Thiết bị làm sạch tại chỗ
Đó là một thiết bị giúp nồng độ bụi trong không khí tại một không gian cục bộ cụ thể đạt mức 0,5 pm hạt (tương đương với cấp độ sạch của không khí là 3,5 hạt), được gọi là thiết bị làm sạch cục bộ. Đây là một tổ hợp thiết bị lọc không khí hiệu suất cao, bao gồm các loại như bàn làm sạch, tủ sấy sạch, tủ dòng chảy tầng sạch, máy tự làm sạch không khí, v.v.
1.2 Chất aerosol
là một hệ thống keo gồm các hạt rắn hoặc lỏng được phân tán trong một chất khí.
2 Yêu cầu kỹ thuật
2.1 Phát hiện rò rỉ
Bàn làm việc sạch phải được tiến hành kiểm tra rò rỉ aerosol và kiểm tra độ hút sau khi lắp đặt. Khi kiểm tra được thực hiện theo quy định tại 3.1.1.2, nếu nồng độ ở phía hạ lưu của khe hở vượt quá nồng độ ở phía thượng lưu, cụ thể là lớn hơn 0,0100, thì được coi là có rò rỉ rõ rệt.
2.2 Độ sạch sẽ của khu vực vận hành
Theo thử nghiệm 3.2, độ sạch đối với các hạt có kích thước 0,5 µm phải đạt 3,5 hạt/L; không được phép có các hạt có kích thước 5 µm.
2.3 Tốc độ gió
Khi tiến hành thử nghiệm theo mục 3.3, tốc độ gió trung bình tại khu vực vận hành phải nằm trong khoảng 0,3–0,6 m/s. Trong trường hợp có các yêu cầu đặc biệt, bên sử dụng và nhà sản xuất sẽ thương lượng riêng. Mỗi điểm đo phải có giá trị không lệch quá 20% so với tốc độ gió trung bình.
2.4 Tiếng ồn
Theo thử nghiệm tại mức 3,5, độ ồn không được vượt quá 65 dB(A); trong trường hợp có các yêu cầu đặc biệt, người sử dụng và nhà sản xuất phải thỏa thuận và đặt hàng.
2-5 rung động
Tiến hành thử nghiệm theo mục 3.6. Biên độ dao động theo ba phương trục (x, y, z) của giá đỡ không được vượt quá 5 km. Trong trường hợp có các yêu cầu đặc biệt, người sử dụng và nhà sản xuất sẽ thương lượng riêng.
2.6 Chiếu sáng
Theo mục 3.7 về kiểm tra, độ rọi trung bình trên bàn mổ không được nhỏ hơn 300 lx. Ánh sáng phải đồng đều và dịu để tránh chói mắt. Trong trường hợp có các yêu cầu đặc biệt, bên sử dụng và nhà sản xuất sẽ thương lượng riêng.
2.7 Cấu trúc
2.7.1 Bề mặt của vách phòng sạch không được bị gỉ sét hoặc bong tróc. Khi bàn thao tác có yêu cầu về khả năng kháng axit và chống ăn mòn, cần sử dụng các vật liệu chịu axit hoặc vật liệu thép không gỉ.
2.7.2 Bộ lọc không khí hiệu suất cao phải được kiểm tra và đạt tiêu chuẩn trước khi lắp đặt. Trong môi trường không khí thông thường, nên sử dụng loại gioăng lắp đặt có chất lượng tốt, không bị biến dạng và chống ăn mòn; đồng thời cần chú ý lựa chọn vật liệu không dễ bị lão hóa để tránh rò rỉ, đồng thời phải dễ bảo dưỡng và thay thế. 2.7.3
2.7.4 Các bộ phận có cấu tạo gọn nhẹ và hợp lý; độ không đồng đều của các cạnh và khe hở trên các tấm cửa, tấm bảo vệ và tấm che phải đáp ứng các yêu cầu về lắp ráp cơ khí.
2. Vâng, 5 Đai ốc vít phải không bị ăn mòn và không bị trượt; rãnh mở của vít phải không có vết nứt. 2. Việc hàn khung gầm phải đáp ứng các yêu cầu của quy định kỹ thuật chung về hàn nói chung, và không được phép có các khuyết tật như thủng, rò rỉ, nứt vỡ, v.v.
2. Khi công tác vệ sinh được thực hiện kết hợp với hoạt động trong một phòng sản sinh các chất dễ cháy, dễ nổ, quạt và thiết bị điện phải có tính chống nổ hoặc phải được trang bị các biện pháp chống phát tia lửa.
2.7.8 Khi bàn làm sạch được vận hành trong các điều kiện chứa axit, dung môi hữu cơ, các hạt sinh học, v.v., cấu trúc của nó phải có khả năng xả trực tiếp hoặc sau khi xử lý luồng không khí chứa các chất ô nhiễm này.
28 Hệ thống điện
2.8 Điện trở cách điện của cửa
Theo mục 3.8 về kiểm tra cách điện, điện trở cách điện phải lớn hơn ZMSi.
28.2 Điện áp chịu đựng
Theo mục 3.9, trong quá trình thực hiện thử chịu điện áp không được xảy ra sự phá hỏng hoặc phóng điện xuyên qua.
2.8.3 Các yêu cầu về lắp ráp điện
2.8–3.1 Các bộ phận chính của hệ thống điện được cấu hình theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành và các tiêu chuẩn của Bộ Công nghiệp Cơ khí. Việc lắp đặt các bộ phận chính không được làm cản trở hoặc làm rối loạn luồng không khí trong khu vực làm việc, đồng thời phải đảm bảo bàn sạch hoạt động an toàn và tin cậy.
2.8–3.2 Việc lựa chọn động cơ phải phù hợp với GB 755-81 ((Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của động cơ).
2.8.3.3 Hệ thống chiếu sáng nên sử dụng đèn huỳnh quang. Việc lựa chọn máng đèn huỳnh quang và chấn lưu phải đáp ứng tiêu chuẩn GB 1312-77 (Máng đèn huỳnh quang và chấn lưu).
2.8–3.4 Công tắc và đèn báo hiệu phải được bố trí tại vị trí sao cho người vận hành có thể thao tác và quan sát một cách thuận tiện. Chúng phải đáp ứng tiêu chuẩn GB 4053.3-83 “Màu sắc của các đèn báo hiệu và nút bấm trong thiết bị điện hoàn chỉnh”.
2.8–3.5 Việc lựa chọn dây dẫn phải tuân thủ các quy định liên quan.
2.8.3.6 Hệ thống điện phải được trang bị cầu chì hoặc các thiết bị bảo vệ quá tải phù hợp với phụ tải. Các bộ phận chính của hệ thống điện và vỏ bọc của thiết bị lọc sạch phải được nối đất một cách tin cậy.
2.8–3.7 Sơ đồ đấu dây của hệ thống điện phải được dán cố định trên bàn làm việc sạch. 2.8.3.8 Các linh kiện, bộ phận và đầu nối điện phải được lắp ráp chắc chắn; đường dây phải được bố trí hợp lý và gọn gàng; các mối hàn phải nhẵn mịn, không có hiện tượng hàn giả, hàn sai.
Các blog mới nhất